Hōtei sokudo (法定速度) là gì? Tốc độ luật định ở Nhật
Cập nhật: 2026-10
Hōtei sokudo (法定速度・ほうていそくど) là "tốc độ luật định": tốc độ tối đa do nghị định quy định cho những đường không có biển/vạch chỉ định tốc độ (Luật Giao thông (道路交通法) Điều 22, Nghị định thi hành (施行令) Điều 11). Ô tô trên đường thường: 60 km/h nếu có vạch giữa hoặc làn xe; từ 1/9/2026, đường dân sinh không có vạch giữa… là 30 km/h. Xe gắn máy (原付) 30 km/h; ô tô con trên đường cao tốc quốc gia 100 km/h.
Ý nghĩa: mức trần khi không có biển
Điều 22 Luật Giao thông quy định không được vượt "tốc độ tối đa được biển báo chỉ định, hoặc ở đường khác thì tốc độ tối đa do nghị định quy định". Phần "do nghị định quy định" chính là tốc độ luật định. Tốc độ ghi trên biển gọi là "tốc độ chỉ định" (指定速度・規制速度); có biển thì theo biển.
Tốc độ luật định là mức trần, không có nghĩa là được chạy bằng tốc độ đó. Khi mưa, ban đêm, đông xe… phải giảm xuống tốc độ an toàn.
Cách viết và đọc: 法定速度 (ほうていそくど / hōtei sokudo).
Bảng tốc độ luật định (từ 1/9/2026)
Các con số chính theo Nghị định thi hành Điều 11, 12, 27.
| Đường / loại xe | Tốc độ luật định |
|---|---|
| Đường thường có vạch giữa, làn xe hoặc tách chiều: ô tô (kể cả mô tô) | 60 km/h |
| Đường thường khác (đường dân sinh không có vạch giữa…): ô tô | 30 km/h (từ 1/9/2026; trước đó 60 km/h) |
| Đường chuyên dụng cho ô tô (自動車専用道路) | 60 km/h |
| Xe gắn máy thông thường (一般原動機付自転車) | 30 km/h |
| Kéo xe hỏng bằng dây (nguyên tắc) | 30 km/h (xe ≤2.000 kg được kéo bởi xe nặng gấp 3 lần trở lên: 40 km/h, trừ đường dân sinh) |
| Cao tốc quốc gia (高速自動車国道), làn chính: ô tô con, xe khách lớn, xe cỡ trung nhỏ, mô tô… | 100 km/h |
| Cao tốc quốc gia, làn chính: xe tải lớn… | 90 km/h |
| Cao tốc quốc gia, làn chính: xe đầu kéo rơ-moóc, xe ba bánh… | 80 km/h |
Quan hệ với tốc độ chỉ định và tốc độ tối thiểu
Kết hợp biển chỉ định và tốc độ luật định như sau.
- Có biển chỉ định tốc độ tối đa thì theo biển, không theo tốc độ luật định (cả trên cao tốc)
- Đường dân sinh luật định 30 km/h có biển "40" thì là 40 km/h; đường luật định 60 km/h có biển "30" thì là 30 km/h
- Xe gắn máy (原付): dù biển chỉ định trên 30 km/h (ví dụ 40), mức trần vẫn là 30 km/h; có biển dưới 30 thì theo biển
- Tốc độ tối thiểu luật định chỉ có ở làn chính cao tốc quốc gia: 50 km/h (trừ đoạn không tách chiều). Đường thường không có tốc độ tối thiểu trừ khi có biển
Bẫy trong bài thi
Câu hỏi về tốc độ luật định chủ yếu tráo con số đúng sang loại xe hoặc loại đường khác.
Ví dụ 1: "Trên đường thường có vạch giữa hoặc làn xe, không có biển, tốc độ luật định của mô tô lớn là 30 km/h" → Sai. Mô tô là ô tô nên 60 km/h (30 km/h là của xe gắn máy).
Ví dụ 2: "Xe gắn máy được chạy tới 40 km/h ở đường có biển 40 km/h" → Sai.
Ví dụ 3: "Tốc độ luật định của xe kei (軽自動車) trên cao tốc quốc gia là 80 km/h" → Sai. Hiện nay là 100 km/h.
Luyện bẫy tráo số bằng tiếng mẹ đẻ
Từ tháng 10/2025, bài thi lý thuyết có 50 câu Đúng/Sai trong 30 phút, cần đúng từ 45 câu. Tốc độ luật định là phần chỉ cần nhớ số là lấy điểm. Trên menkyopass bạn luyện được với lời giải tiếng Việt, đã cập nhật quy định 30 km/h cho đường dân sinh từ 9/2026 (lần thi thử đầu và 3 chủ đề miễn phí).
Câu hỏi luyện tập có từ này
Câu hỏi thường gặp
Q. Không phải tốc độ luật định của đường thường là 60 km/h sao?
A. Từ 1/9/2026, đường thường không có vạch giữa, không có làn xe và không tách chiều (đường dân sinh) là 30 km/h. Vẫn 60 km/h là đường có vạch giữa/làn xe, đường tách chiều, đường chuyên dụng cho ô tô…
Q. Tốc độ luật định và tốc độ trên biển, cái nào ưu tiên?
A. Có biển/vạch chỉ định thì theo tốc độ chỉ định. Tốc độ luật định là mức trần khi không có chỉ định. Riêng xe gắn máy, dù biển cho phép trên 30 km/h thì vẫn tối đa 30 km/h.
Q. Xe tải lớn trên cao tốc là bao nhiêu?
A. Làn chính cao tốc quốc gia: 90 km/h (nâng từ 80 lên 90 vào tháng 4/2024). Xe đầu kéo rơ-moóc vẫn là 80 km/h.